Phân biệt 再 và 又

HSK 3 phó từlặp lại
又 + động từ + 了 (đã lặp lại) / 再 + động từ (sẽ lặp lại)
Tóm tắt: Cùng nghĩa "lại, thêm lần nữa", nhưng 又 dùng cho việc đã lặp lại rồi, 再 dùng cho việc sẽ lặp lại.

Giải thích

Tiếng Việt chỉ có một chữ "lại" cho cả hai tình huống, đây là nguyên nhân gốc của lỗi. "Hôm qua anh ấy đến, hôm nay lại đến" là việc đã xảy ra nên dùng 又. "Mai tôi lại đến thăm bạn" là việc chưa xảy ra nên dùng 再.

Câu có 又 thường kết thúc bằng 了 vì việc đã hoàn thành; câu có 再 thì không dùng 了 vì việc chưa xảy ra.

Một số trường hợp đặc biệt: với động từ năng nguyện (会, 要, 想) hoặc việc lặp lại có quy luật thì dùng 又 dù nói về tương lai gần, ví dụ 明天又是星期一了. Ở trình độ HSK 3, cứ nhớ nguyên tắc chính là đủ dùng.

Câu ví dụ

他昨天来了,今天又来了。
Tā zuótiān lái le, jīntiān yòu lái le.
Hôm qua anh ấy đến, hôm nay lại đến nữa.
这个菜很好吃,我要再吃一碗。
Zhège cài hěn hǎochī, wǒ yào zài chī yì wǎn.
Món này ngon quá, tôi muốn ăn thêm một bát nữa.
明天你再来一次吧。
Míngtiān nǐ zài lái yí cì ba.
Mai bạn lại đến một lần nữa nhé.
我又忘了带钥匙。
Wǒ yòu wàng le dài yàoshi.
Tôi lại quên mang chìa khóa rồi.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai明天我又来看你。
Đúng明天我再来看你。

Việc chưa xảy ra phải dùng 再. Người Việt dùng nhầm vì tiếng Việt chỉ có một chữ "lại".

Sai他昨天再来了。
Đúng他昨天又来了。

Việc đã xảy ra rồi thì dùng 又, và câu thường có 了 ở cuối.

⚠️ Lưu ý: Chưa xảy ra thì 再, đã xảy ra thì 又 + 了.

Từ vựng liên quan