免得 / 以免 (kẻo, để khỏi)
Giải thích
免得 và 以免 đều nghĩa là "kẻo", "để khỏi", "tránh cho". Chúng luôn đứng ở đầu vế thứ hai, và điều đứng SAU chúng chính là điều ta muốn tránh, đã mang sẵn nghĩa phủ định.
Đây là chỗ người Việt sai gần như chắc chắn. Tiếng Việt nói "để khỏi lo lắng", có chữ "khỏi" nên người học tự động dịch thành 免得不担心, hóa ra thành "để tránh việc không lo lắng", ngược hẳn nghĩa. Câu đúng là 免得他担心.
Về ngữ vực: 免得 thiên khẩu ngữ, dùng khi dặn dò người thân, đồng nghiệp. 以免 trang trọng hơn, xuất hiện trong thông báo, biển báo, văn bản hướng dẫn: 请提前到达,以免耽误登机. Nghĩa như nhau nhưng đừng đảo chỗ dùng.
Câu ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
Lỗi kinh điển của người Việt. 免得 đã bao hàm nghĩa "tránh", thêm 不 vào là phủ định hai lần, thành ra "để tránh việc họ không lo".
免得 không được đứng đầu câu, luôn nằm ở vế thứ hai sau khi đã nêu biện pháp.
Đúng nghĩa nhưng sai ngữ vực: 以免 là văn viết trang trọng, dặn bạn bè thì dùng 免得 mới tự nhiên.