免得 / 以免 (kẻo, để khỏi)

HSK 5 mục đích免得以免phòng ngừa
(Vế biện pháp)+ 免得/以免 + điều xấu muốn tránh
Tóm tắt: 免得 và 以免 đứng ở vế sau, nêu điều KHÔNG MONG MUỐN mà ta muốn tránh. Sau nó tuyệt đối không thêm 不.

Giải thích

免得 và 以免 đều nghĩa là "kẻo", "để khỏi", "tránh cho". Chúng luôn đứng ở đầu vế thứ hai, và điều đứng SAU chúng chính là điều ta muốn tránh, đã mang sẵn nghĩa phủ định.

Đây là chỗ người Việt sai gần như chắc chắn. Tiếng Việt nói "để khỏi lo lắng", có chữ "khỏi" nên người học tự động dịch thành 免得不担心, hóa ra thành "để tránh việc không lo lắng", ngược hẳn nghĩa. Câu đúng là 免得他担心.

Về ngữ vực: 免得 thiên khẩu ngữ, dùng khi dặn dò người thân, đồng nghiệp. 以免 trang trọng hơn, xuất hiện trong thông báo, biển báo, văn bản hướng dẫn: 请提前到达,以免耽误登机. Nghĩa như nhau nhưng đừng đảo chỗ dùng.

Câu ví dụ

你早点儿给家里打个电话,免得他们担心。
Nǐ zǎo diǎnr gěi jiā li dǎ ge diànhuà, miǎnde tāmen dānxīn.
Bạn gọi về nhà sớm chút đi, kẻo họ lo.
请提前半小时到达,以免耽误登机。
Qǐng tíqián bàn xiǎoshí dàodá, yǐmiǎn dānwù dēngjī.
Xin đến sớm nửa tiếng để khỏi lỡ giờ lên máy bay.
→ 以免 dùng trong thông báo, rất trang trọng.
把地址写清楚,免得快递员找不到。
Bǎ dìzhǐ xiě qīngchu, miǎnde kuàidìyuán zhǎo bù dào.
Viết địa chỉ rõ ràng vào, kẻo người giao hàng không tìm được.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai你打个电话,免得他们不担心。
Đúng你打个电话,免得他们担心。

Lỗi kinh điển của người Việt. 免得 đã bao hàm nghĩa "tránh", thêm 不 vào là phủ định hai lần, thành ra "để tránh việc họ không lo".

Sai免得他们担心,你早点儿打电话。
Đúng你早点儿打电话,免得他们担心。

免得 không được đứng đầu câu, luôn nằm ở vế thứ hai sau khi đã nêu biện pháp.

Sai(nhắn tin cho bạn)你早点儿睡,以免明天起不来。
Đúng你早点儿睡,免得明天起不来。

Đúng nghĩa nhưng sai ngữ vực: 以免 là văn viết trang trọng, dặn bạn bè thì dùng 免得 mới tự nhiên.

⚠️ Lưu ý: Sau 免得/以免 KHÔNG BAO GIỜ có 不: nói thẳng điều xấu muốn tránh.

Từ vựng liên quan