能 và 可以 (được phép, có thể)

HSK 2 可以động từ năng nguyện
Chủ ngữ + 能/可以 + động từ | phủ định: 不能 (thường dùng thay cho 不可以)
Tóm tắt: 可以 thiên về xin phép và cho phép theo quy định, 能 thiên về khả năng do điều kiện; cả hai đều khác 会 vốn chỉ kỹ năng học được.

Giải thích

可以 hỏi hoặc cho phép theo quy định, nội quy: 这儿可以抽烟吗? nghĩa là "ở đây được hút thuốc không?". 能 nghiêng về khả năng thực tế: 我今天不能去 nghĩa là hôm nay tôi bận nên không đi được. Trong nhiều câu xin phép, hai từ này dùng thay nhau được và người bản ngữ không phân biệt gắt gao.

Điều cần nhớ là cả hai đều khác 会. 会 nói về kỹ năng đã học. Câu "bạn có biết nói tiếng Trung không" phải là 你会说汉语吗, dùng 可以 sẽ thành "bạn có được phép nói tiếng Trung không", nghe rất lạ.

Về phủ định, người Trung Quốc thường dùng 不能 thay cho 不可以 khi trả lời, vì 不可以 nghe khá gay gắt: hỏi 我可以进来吗? thì trả lời 不能 hoặc 现在不方便 sẽ lịch sự hơn.

Câu ví dụ

这儿可以抽烟吗?
Zhèr kěyǐ chōuyān ma?
Ở đây được hút thuốc không?
我今天不能去上课。
Wǒ jīntiān bù néng qù shàngkè.
Hôm nay tôi không đi học được.
你可以帮我一下吗?
Nǐ kěyǐ bāng wǒ yíxià ma?
Bạn giúp tôi một chút được không?

Lỗi người Việt hay mắc

Sai这儿会抽烟吗?
Đúng这儿可以抽烟吗?

Tiếng Việt dùng chung chữ "được" cho cả kỹ năng lẫn cho phép nên người Việt chọn nhầm 会. Hỏi về quy định thì dùng 可以.

Sai你可以说汉语吗?
Đúng你会说汉语吗?

Ý muốn hỏi "bạn có biết nói tiếng Trung không", tức kỹ năng, nên phải dùng 会. Dùng 可以 thành ra hỏi bạn có được phép nói hay không.

⚠️ Lưu ý: Kỹ năng thì 会, điều kiện thì 能, quy định cho phép thì 可以.

Từ vựng liên quan