二 và 两 (hai)

HSK 2 số từ
两 + lượng từ + danh từ | 二 trong số đếm, số thứ tự, giờ phút hàng chục
Tóm tắt: 两 dùng khi đếm số lượng đi với lượng từ, 二 dùng khi đọc số, thứ tự và trong các số lớn.

Giải thích

Tiếng Việt chỉ có một chữ "hai" nên người Việt gần như chắc chắn sai điểm này ở lần đầu. Tiếng Trung tách đôi: khi đếm số lượng cụ thể và có lượng từ đi kèm thì dùng 两 — 两个人, 两本书, 两杯茶. Nói 二个人 là sai rõ ràng.

二 dùng khi đọc số như một con số: 一、二、三; trong số thứ tự 第二; trong số lớn ở hàng chục và hàng đơn vị: 十二, 二十, 二十二; và trong ngày tháng: 二月, 二号.

Giờ thì đặc biệt: giờ đúng dùng 两 (两点 = hai giờ), nhưng phút thì dùng 二 (二十分). Vì thế "hai giờ hai mươi" là 两点二十分.

Với các đơn vị đo lường lớn như 百, 千, 万, thường dùng 两: 两百, 两千. Riêng 二百 vẫn dùng được trong nhiều vùng.

Câu ví dụ

我有两个哥哥。
Wǒ yǒu liǎng ge gēge.
Tôi có hai anh trai.
现在是两点二十分。
Xiànzài shì liǎng diǎn èrshí fēn.
Bây giờ là hai giờ hai mươi phút.
→ Giờ dùng 两, phút dùng 二.
这是我的第二本书。
Zhè shì wǒ de dì èr běn shū.
Đây là quyển sách thứ hai của tôi.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai我有二个哥哥。
Đúng我有两个哥哥。

Người Việt học 二 là "hai" trước nên dùng luôn cho mọi trường hợp. Trước lượng từ luôn phải là 两.

Sai现在是两点两十分。
Đúng现在是两点二十分。

Sửa quá tay theo hướng ngược lại. Số hàng chục thì dùng 二, chỉ giờ đúng mới dùng 两.

⚠️ Lưu ý: Có lượng từ đằng sau thì dùng 两, còn lại phần lớn dùng 二.

Từ vựng liên quan