通过 (thông qua, bằng con đường)

HSK 4 giới từphương thức
通过 + phương thức/trung gian,+ chủ ngữ + động từ
Tóm tắt: 通过 dẫn ra con đường, phương thức trung gian trừu tượng để đạt được điều gì đó.

Giải thích

通过 dùng với những trung gian trừu tượng: 通过学习, 通过朋友介绍, 通过互联网, 通过这次考试. Nó trả lời câu hỏi nhờ vào đâu, bằng con đường nào.

Người Việt hay dịch máy móc chữ thông qua trong mọi ngữ cảnh. Có hai chỗ chệch hay gặp. Thứ nhất, khi nói tới công cụ cụ thể thì tiếng Trung dùng 用 chứ không dùng 通过: 用筷子吃饭, 用汉语说话. Thứ hai, khi nhấn vào quá trình đã trải qua và thời gian kéo dài thì dùng 经过: 经过三年的努力.

Tóm gọn: 通过 nhấn vào phương tiện, 经过 nhấn vào quá trình, 用 nhấn vào công cụ.

通过 còn là động từ thường với nghĩa đi qua hoặc thông qua, phê chuẩn: 会议通过了这个计划, 他通过了考试.

Câu ví dụ

通过这次考试,我发现了自己的问题。
Tōngguò zhè cì kǎoshì, wǒ fāxiànle zìjǐ de wèntí.
Qua kỳ thi lần này tôi đã phát hiện ra vấn đề của mình.
现在人们通过互联网了解世界。
Xiànzài rénmen tōngguò hùliánwǎng liǎojiě shìjiè.
Bây giờ người ta tìm hiểu thế giới qua internet.
通过朋友的介绍,他找到了工作。
Tōngguò péngyou de jièshào, tā zhǎodàole gōngzuò.
Nhờ bạn giới thiệu, anh ấy đã tìm được việc làm.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai我通过汉语跟他说话。
Đúng我用汉语跟他说话。

Công cụ trực tiếp (ngôn ngữ, đũa, bút, máy tính) thì dùng 用. 通过 chỉ dùng cho con đường, trung gian trừu tượng.

Sai通过三年的努力,他终于成功了。
Đúng经过三年的努力,他终于成功了。

Nhấn vào quá trình kéo dài theo thời gian thì dùng 经过. Tiếng Việt đều nói trải qua, thông qua nên rất dễ nhầm.

⚠️ Lưu ý: Thấy chữ thông qua trong tiếng Việt đừng dịch phản xạ; hỏi xem đó là công cụ (用), quá trình (经过) hay phương tiện trung gian (通过).

Từ vựng liên quan