除非…否则… (trừ phi… nếu không thì…)

HSK 4 liên từ除非否则điều kiện duy nhất
除非 + điều kiện duy nhất,否则/不然 + hậu quả trái lại
Tóm tắt: 除非 A,否则 B: chỉ khi có A thì tình hình mới khác, còn không thì chắc chắn xảy ra B. Vế 否则 luôn nêu hậu quả khi KHÔNG có A.

Giải thích

除非 nêu điều kiện duy nhất, gần nghĩa với 只有 nhưng giọng dứt khoát hơn. Có hai kiểu đi cặp: 除非…否则/不然… và 除非…才… Ví dụ 除非你去,否则我不去 và 除非你去,我才去 đều diễn đạt cùng một ý.

Chỗ rối nhất là logic phủ định. Sau 除非 nêu điều kiện ở dạng KHẲNG ĐỊNH, còn vế 否则 mới mang phủ định. Nhiều người Việt viết 除非你不去,否则我不去, tính ra thành "chỉ khi bạn không đi thì tôi mới đi", ngược hẳn với ý định ban đầu.

Ngữ vực: 除非…否则 thiên văn viết và lời nói dứt khoát; trong khẩu ngữ thân mật người ta hay thay 否则 bằng 不然 hoặc 要不然 cho mềm hơn.

Câu ví dụ

除非你亲自去,否则他不会相信。
Chúfēi nǐ qīnzì qù, fǒuzé tā bù huì xiāngxìn.
Trừ phi bạn đích thân đi, nếu không anh ấy sẽ không tin.
除非下大雨,我们才取消比赛。
Chúfēi xià dà yǔ, wǒmen cái qǔxiāo bǐsài.
Trừ phi mưa to thì chúng tôi mới hủy trận đấu.
除非提前请假,不然不能离开。
Chúfēi tíqián qǐngjià, bùrán bù néng líkāi.
Trừ phi xin phép trước, không thì không được rời đi.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai除非你不去,否则我不去。(ý muốn: bạn đi thì tôi mới đi)
Đúng除非你去,否则我不去。

Thêm 不 sau 除非 làm đảo ngược logic. Sau 除非 phải nêu điều kiện ở dạng khẳng định.

Sai除非你去,就我去。
Đúng除非你去,我才去。

除非 chỉ đi với 否则/不然 hoặc 才, không đi với 就.

Sai除非你去,但是我不去。
Đúng除非你去,否则我不去。

Ghép nhầm với liên từ chuyển ý. Vế sau 除非 là hậu quả khi thiếu điều kiện, phải dùng 否则/不然.

⚠️ Lưu ý: Sau 除非 luôn là câu khẳng định; chỗ có 不 là vế 否则.

Từ vựng liên quan