为了 (để, vì mục đích)
为了 + mục đích,+ mệnh đề ; hoặc mệnh đề + 是为了 + mục đích
Tóm tắt: 为了 nêu mục đích muốn đạt được, thường đứng đầu câu; nêu nguyên nhân thì phải dùng 因为.
Giải thích
为了 trả lời câu hỏi "để làm gì", còn 因为 trả lời câu hỏi "vì sao". Tiếng Việt dùng chung một chữ "vì" cho cả hai ("vì sức khỏe nên tập thể dục", "vì tôi ốm nên nghỉ học"), nên người Việt hay dùng 为了 cho cả nguyên nhân. Đây là lỗi rất phổ biến.
Cách kiểm tra nhanh: nếu vế đó là chuyện đã xảy ra rồi, gây ra kết quả, thì đó là nguyên nhân, phải dùng 因为…所以…. Nếu vế đó là điều người ta mong muốn đạt tới thì mới là mục đích, dùng 为了.
Về vị trí, 为了 thường đứng ở đầu câu. Nếu muốn đặt sau thì phải có 是: 我学汉语是为了去中国工作.
Câu ví dụ
为了学好汉语,他每天听录音。
Wèile xuéhǎo Hànyǔ, tā měi tiān tīng lùyīn.
Để học giỏi tiếng Trung, ngày nào anh ấy cũng nghe băng.
为了身体健康,你应该多运动。
Wèile shēntǐ jiànkāng, nǐ yīnggāi duō yùndòng.
Vì sức khỏe, bạn nên vận động nhiều hơn.
他为了见她,坐了十个小时的车。
Tā wèile jiàn tā, zuò le shí ge xiǎoshí de chē.
Để gặp cô ấy, anh ta đã đi xe mười tiếng đồng hồ.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai为了我生病了,我没去上课。
Đúng因为我生病了,所以我没去上课。
Ốm là nguyên nhân đã xảy ra, không phải mục đích muốn đạt tới. Tiếng Việt dùng chữ "vì" cho cả hai nên người Việt chọn nhầm 为了.
Sai我学汉语为了去中国工作。
Đúng我学汉语是为了去中国工作。
为了 đặt sau mệnh đề chính thì phải có 是 đứng trước; hoặc đưa cả cụm 为了 lên đầu câu.
⚠️ Lưu ý: Trả lời "để làm gì" mới dùng 为了; trả lời "vì sao" phải dùng 因为.