由 (do ai đó đảm nhiệm)

HSK 5 giới từphân công
Việc + 由 + người/đơn vị + động từ(负责/完成/决定…)
Tóm tắt: 由 nêu người chịu trách nhiệm thực hiện một việc, giọng khách quan, hay dùng trong phân công công việc. Khác hẳn 被 (bị động chịu tác động).

Giải thích

由 chỉ ra ai là người đảm nhiệm, ai quyết định, ai chịu trách nhiệm. Câu mang giọng khách quan, trung tính, rất hay gặp trong môi trường công việc và văn bản: 这个项目由王经理负责, 费用由公司承担.

Điểm khác 被 rất quan trọng. 被 nhấn mạnh chủ ngữ CHỊU tác động, thường là điều không mong muốn: 他被批评了. Còn 由 nhấn mạnh sự phân công, không có màu tiêu cực. Nói 这件事被我负责 là sai, phải là 这件事由我负责.

Ngữ vực thiên văn viết và lời nói nơi công sở. Trong trò chuyện thân mật người ta hay nói 这件事我来负责 hoặc 我来做 cho tự nhiên hơn.

Câu ví dụ

这个项目由王经理负责。
Zhège xiàngmù yóu Wáng jīnglǐ fùzé.
Dự án này do trưởng phòng Vương phụ trách.
所有费用由公司承担。
Suǒyǒu fèiyòng yóu gōngsī chéngdān.
Toàn bộ chi phí do công ty chi trả.
去哪儿吃饭由你决定。
Qù nǎr chīfàn yóu nǐ juédìng.
Đi đâu ăn cơm là do bạn quyết định.

Lỗi người Việt hay mắc

Sai这件事被我负责。
Đúng这件事由我负责。

Phân công trách nhiệm dùng 由, không dùng 被. 被 mang nghĩa chịu tác động, thường tiêu cực.

Sai这个项目由王经理被负责。
Đúng这个项目由王经理负责。

Đã có 由 thì không thêm 被 nữa, hai giới từ này loại trừ lẫn nhau.

Sai(nói với bạn thân)今天的饭钱由我承担。
Đúng今天我请客。

Đúng nghĩa nhưng sai ngữ vực: 由…承担 là ngôn ngữ văn bản, bạn bè đi ăn thì nói 我请客.

⚠️ Lưu ý: 由 = ai làm, ai chịu trách nhiệm; 被 = chịu tác động, thường là chuyện không hay.

Từ vựng liên quan