除了…以外 (ngoài… ra)
除了 + A + 以外,+ chủ ngữ + 都 + ... (loại trừ A) / 除了 + A + 以外,+ chủ ngữ + 还/也 + ... (ngoài A còn có)
Tóm tắt: 除了…以外 có hai nghĩa trái ngược nhau, phân biệt bằng từ đi ở vế sau: 都 là loại trừ, 还/也 là bao gồm thêm.
Giải thích
Bản thân 除了…以外 không quyết định nghĩa; chính chữ 都 hay 还/也 ở vế sau mới quyết định. 除了小王以外,我们都去过北京 nghĩa là Tiểu Vương không đi, còn lại đều đi. 除了汉语以外,他还会说日语 nghĩa là ngoài tiếng Trung anh ấy còn biết tiếng Nhật.
Tiếng Việt nói "ngoài A ra" cho cả hai nghĩa và thường không cần thêm gì ở vế sau, nên người Việt hay bỏ mất 都 hoặc 还. Thiếu chữ đó, câu tiếng Trung trở nên tối nghĩa hoặc bị hiểu ngược.
以外 có thể lược bỏ, chỉ nói 除了 + A,…; ngược lại cũng có thể nói 除了 + A 之外. Nhưng 都/还/也 thì không được bỏ.
Câu ví dụ
除了小王以外,我们都去过北京。
Chúle Xiǎo Wáng yǐwài, wǒmen dōu qùguo Běijīng.
Ngoài Tiểu Vương ra, chúng tôi đều đã đến Bắc Kinh rồi.
→ 有 都 nên là nghĩa loại trừ.
除了汉语以外,他还会说日语。
Chúle Hànyǔ yǐwài, tā hái huì shuō Rìyǔ.
Ngoài tiếng Trung ra, anh ấy còn biết nói tiếng Nhật.
→ 有 还 nên là nghĩa bao gồm thêm.
除了周末以外,我每天都上班。
Chúle zhōumò yǐwài, wǒ měi tiān dōu shàngbān.
Ngoài cuối tuần ra, ngày nào tôi cũng đi làm.
Lỗi người Việt hay mắc
Sai除了汉语以外,我会说英语。
Đúng除了汉语以外,我还会说英语。
Thiếu 还. Tiếng Việt "ngoài tiếng Trung ra tôi biết nói tiếng Anh" nghe vẫn đủ ý, tiếng Trung thì bắt buộc phải có 还/也.
Sai除了他以外,我们去了。
Đúng除了他以外,我们都去了。
Thiếu 都 nên mất nghĩa loại trừ. Muốn nói "trừ anh ấy ra, còn lại đều đi" thì 都 là bắt buộc.
⚠️ Lưu ý: Viết xong 除了…以外 thì kiểm tra ngay vế sau đã có 都 hay 还/也 chưa.